CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2025-2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035

Thứ ba - 20/01/2026 14:34
LOGO TRUONG THCS AN LAP
LOGO TRUONG THCS AN LAP
KẾ HOẠCH
 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
 
 

Căn cứ Nghị Quyết số 29-NQ/TW ngày  04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp Hành Trung Ương  Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục Đào tạo (GDĐT) về việc ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở (THCS), trường Trung học phổ thông (THPT) và trường Phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Luật nhà giáo số 73/2025/QH15, ngày 16/6/2025 của Quốc Hội
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/58/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Căn cứ vào tình hình kinh tế –xã hội của địa phương và đơn vị.
Nay Trường THCS An Lập xây dựng kế hoạch Giáo dục nhà trường giai đoạn 2025- 2030 và tầm nhìn đến năm 2035 như sau:
I. GIỚI THIỆU NHÀ TRƯỜNG
- Trường THCS An Lập được thành lập:
+ Theo Quyết định số 102/1999/QĐ-UB ngày 29 tháng 9 năm 1999 của UBND Huyện Dầu Tiếng, về việc thành lập trường THCS An Lập trên cơ sở bộ phận cấp 2 được tách ra từ trường phổ thông cơ sở An Lập A;
+ Theo Quyết định số 17/2003/QĐ-UB, ngày 16 tháng 4 năm 2003 của UBND Huyện Dầu Tiếng, về việc thành lập trường trung học cơ sở An Lập;
+ Theo Quyết định số 72/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của UBND xã Thanh An, về việc thành lập trường THCS An Lập thuộc Uỷ ban nhân dân xã Thanh An trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập khi thực hiện mô hình chi1ng quyền địa phương 2 cấp.
- Sau 25 năm kể từ khi thành lập đến nay, Trường THCS An Lập đã trở thành một ngôi trường khang trang, có khuôn viên rộng rãi, thoáng mát. Cơ sở vật chất đáp ứng được nhu cầu dạy và học của nhà trường.
Chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên qua từng năm; Các Đoàn thể trong nhà trường được cấp trên xếp loại vững mạnh, đạt nhiều thành tích góp phần tạo nên thành tựu chung của trường và kết quả hoạt động của nhà trường qua các năm đạt những thành tích cao
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Môi trường bên trong
1.1. Điểm mạnh
1.1.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Số lượng đảng viên11/30 người, chiếm tỷ lệ 36,7%
+ Đảng viên là cán bộ quản lý (CBQL): 2/2 người, tỷ lệ 100 % (0 n).
+ Đảng viên là Giáo viên(GV): 9/20 người, tỷ lệ 45 % (5 n).
+ Đảng viên là nhân viên (NV)0/0 người, tỷ lệ 00 % (0 n).
- Tổng số đội ngũ trong cơ quan: 30 người/18 nữ trong đó
+ Cán bộ quản lý 02 người/0 nữ,
+ Giáo viên: 20 người/ 13 nữ
+ Viên chức dùng chung 04 người/4 nữ;
+ Hợp đồng lao động theo NĐ 11: 04 người/1 nữ
- Trình độ đào tạo
+ Cán bộ quản lý 02 người/0 nữ,
++ Trên chuẩn: 00
++ Đạt chuẩn: 02/2 người (100%)
+ Giáo viên: 20 người/ 13 nữ
++ Trên chuẩn: 00
++ Đạt chuẩn: 20/20 người (100%)
+ Viên chức dùng chung 04 người/4 nữ;
++ Đại học 01 (kế toán)
++ Cao đẳng 02 ( Thư viện, Y tế)
++ Trung cấp 01 ( Văn thư)
+ Hợp đồng lao động theo NĐ 11: 04 người/1 nữ
++ GDPT: 04 người (3 bảo vệ , 1 phục vụ)
- Đội ngũ CBQL đạt chuẩn về phẩm chất chính trị, năng lực quản lý và có nhiều quyết tâm tích cực trong đổi mới công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý mang lại nhiều hiệu quả cao.
- Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra, đánh giá, giám sát tiến hành thường xuyên. Được sự tín nhiệm của CB, GV, NV và sự tin tưởng của cha mẹ học sinh.
- Đội ngũ CB, GV, NV đoàn kết, luôn nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy với học sinh, yêu nghề, không ngừng rèn luyện về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; Chất lượng chuyên môn bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều giáo viên có năng lực tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới, tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy. Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm tốt, được cha mẹ học sinh và học sinh tin tưởng.
1.1.2. Về học sinh và chất lượng đào tạo
- Năm học 2025-2026 Trường có 405 Học sinh, với 10 lớp học,.
- Hằng năm tham dự đầy đủ các hội thi của ngành, địa phương tổ chức.
- Số lượng tốt nghiệp THCS năm 2024-2025: 69/69 học sinh, đạt tỷ lệ 100%;
- Số lượng tham gia thi tuyển sinh vào lớp 10: 57/69 học sinh, đạt tỷ lệ 82,6%;
- Số lượng đỗ vào lớp 10 năm học 2025-2026: 43/57 học sinh, đạt tỷ lệ 75,4%;
1.1.3. Về cơ sở vật chất
* Phòng học, phòng làm việc: đảm bảo hoạt động trong năm học, cụ thể:
- Dãy A: Phòng học: có 16 phòng học trang bị bàn ghế từ năm 2020 và 2024
+ Tầng trệt: 04 phòng (K8:2 phòng, phòng đội) phòng P.Hiệu trường, P.Y tế
+ Lầu 1: có 04 phòng học (K9: 02) và phòng Hiệu trưởng, P. văn phòng
+ Lầu 2: có 04 phòng học (K6: 03), P họp HĐSP, P. Kế toán
+ Lầu 3: có 04 phòng (03 phòng học K7 + Thiết Bị +P.Tin học+P.Anh)
- Thư viện được đánh giá là thư viện đạt chuẩn, sách giáo khoa, sách tham khảo đảm bảo nhu cầu của giáo viên và học sinh. Cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng được công tác dạy, học và sinh hoạt của học sinh nói chung, việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới nói riêng
- Diện tích toàn trường: 17.064 mTrong đó:
Nội dung Số lượng phòng Ghi chú
-Phòng dành cho học tập 16 Đảm bảo 1 lớp/1 phòng
-Phòng Hiệu trưởng 01  
-Phòng Phó Hiệu trưởng 01  
-Phòng Y tế 01  
-Văn phòng 01  
-Phòng kế toán, 01  
-Phòng công đoàn 01  
-Phòng họp HĐSP 01  
-Phòng tin học 01 49 máy/phòng
-Phòng thiết bị giáo dục 01  
-Phòng thư viện 01  
-Phòng Đội, truyền thống 02  
-Phòng Ngoại ngữ 01  
-Phòng nghỉ cho GV 03  
-Phòng thực hành Lý, Hóa, Sinh 03 Lý 01, hóa 01, sinh 01
-Phòng Âm nhạc 01  
-Phòng họp 01  
-Phòng công nghệ 01  
-Phòng mỹ thuật 01  
-Phòng tập TDTT (nhà đa năng) 01  

- Các trang thiết bị trong các phòng học và phòng làm việc được trang bị đầy đủ và đảm bảo thông thoáng (bàn ghế, đèn, quạt,.. được cấp từ năm 2020 và 2025)
- Sân chơi rộng rãi, thoáng mát. Có nhà xe đủ chỗ và riêng biệt cho giáo viên và học sinh. Có khu vệ sinh riêng biệt cho nam và nữ, riêng biệt cho học sinh và giáo viên; khu vệ sinh luôn sạch sẽ.
- Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Cảnh quan môi trường luôn thoát mát, an toàn và xanh-sạch-đẹp.
- Tuy nhiên hệ thống máy chiếu, laptop phục vụ công tác giảng dạy trên lớp không có từ năm 2020 đến nay (sử dụng tivi phục vụ giảng dạy), hệ thống loa phục vụ kỷ năng nghe môn tiếng Anh không có;
- Nguồn lực tài chính đủ để tổ chức hoạt động và đảm bảo chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.       
- Ti vi phục vụ cho công tác giảng dạy: 10 cái/10 phòng học, tốt:
- Tranh, ảnh phục vụ giảng dạy: tương đối
* Về sách vở học sinh:
Nhà trường đã triển khai cho cha mẹ học sinh thực hiện tự mua theo công văn hướng dẫn (sách giáo khoa 6,7,8,9 đã phê duyệt)
- Một số học sinh khó khăn thì mược sách từ thư viện (Sách HS tặng trong hè 2025)
    1.2. Điểm yếu
- Một số giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục học sinh.
- Đa phần học sinh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, gia đình học sinh ít quan tâm việc học của con em mình (ba mẹ phải đi làm ăn xa, ít về; ba mẹ li dị để ông bà nuôi). Một bộ phận học sinh chưa tự giác, chưa có ý thức học tập, rèn luyện, chưa nổ lực vượt khó trong học tập; nhận thức chưa sâu sắc về giá trị sống, về văn hoá ứng xử và về kĩ năng sống, còn ham chơi, lười học.
2. Môi trường bên ngoài  
2.1. Thời cơ
- Được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo UBND xã Thanh An, chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể xã Thanh An; sự phối hợp giữa chính quyền địa phương xã Thanh An và nhà trường.
- Được cha mẹ học sinh tín nhiệm, nhiệt tình hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.
- Công nghệ thông tin ở địa bàn có sự phát triển khá mạnh tạo thuận lợi cho việc dạy - học, trong công tác trải nghiệm, hướng nghiệp của nhà trường,…
2.2. Thách thức
- Yêu cầu đổi mới giáo dục, đòi hỏi đội ngũ CB, GV, NV không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, năng lực ngoại ngữ, nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng tự sáng tạo trong giảng dạy,...
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh cũng như của xã hội;
- Nhà trường phải có những bước tiến mạnh mẽ, chất lượng giáo dục sẽ có tốc độ phát triển cao trong thời gian tới;
- Xã hội phát triển về mặt tích cực trong cơ chế thị trường, nhưng các tiềm ẩn về tệ nạn xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc rèn luyện tác phong đạo đức, ý thức - động cơ - thái độ học tập của học sinh, một số học sinh có nguy cơ nghiện game, nghiện mạng xã hội, điện thoại.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Tầm nhìn
- Trường THCS An Lập hướng đến một ngôi trường thân thiện với chất lượng giáo dục là ưu tiên hàng đầu, luôn đổi mới, phát triển nhà trường theo hướng “trường học hiện đại” để đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục và hội nhập quốc tế, được cha mẹ học sinh và học sinh tin cậy.
- Là nơi đào tạo học sinh thành những con người năng động, nhiệt tình trong công việc, yêu lao động, sống có trách nhiệm, lòng nhân ái, hoà nhập tốt trong cộng đồng. 
- Đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cho việc hoàn thiện chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6,4,8,9.
 - Thực hiện tốt quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục theo thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
- Tiếp tục phấn đấu là một trong những ngôi trường có nền nếp, có chất lượng khá tốt và ổn định, là bộ mặt giáo dục của xã và là đơn vị trường THCS hàng đầu của xã Thanh An mà giáo viên và học sinh sẽ lựa chọn để dạy và học.
2. Sứ mệnh
Xây dựng được nhà trường dạy và học có nền nếp - kỹ cương - đạt chất lượng cao để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực, tư duy sáng tạo và kỹ năng ứng dụng. Tạo điều kiện cần và đủ để học sinh của trường tự tin khi tham gia lao động xã hội và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội. 
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường
    Đoàn kết - Hợp tác - Trách nhiệm - Hiệu quả - Bền vững
IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu chung
- Giúp học sinh THCS An Lập phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, an toàn, nề nếp - kỷ cương; đề cao chất lượng giáo dục toàn diện, để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, năng lực của mình.
 - Phát triển 5 phẩm chất chủ yếu, 10 năng lực cốt lõi theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
- Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, học sinh năng khiếu, các hoạt động trải nghiệm.
- Xây dựng cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của giáo dục hiện nay.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu ngắn hạn
- Duy trì ổn định nền nếp và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi cấp xã, cấp khu vực và tiến lên cấp Thành phố; xây dựng thương hiệu, uy tín về chất lượng giáo dục cho nhà trường.
- Thực hiện hiệu quả về đổi mới giáo dục, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học. 100% học sinh được đánh giá mức đạt trở lên về phẩm chất và năng lực, vận dụng tốt các kiến thức đã học vào thực tế;
- Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của học sinh.
- Bồi dưỡng, phát triển học sinh năng khiếu, tổ chức các câu lạc bộ để phát huy năng lực của học sinh theo sở thích.
- Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
- Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn tổ (nhóm).
- Tạo không khí làm việc thân thiện, dân chủ; Phát huy năng lực, sở trường, khả năng sáng tạo của giáo viên, thực hiện tốt văn hóa công sở.
2.2. Mục tiêu trung hạn
Từ năm 2027 đến năm 2030, phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
- Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp giữa những trường THCS công lập trong khu vực.
- Nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên.
- Trường công nhận đạt chất lượng giáo dục mức độ 1 năm 2025-2026
- Trường công nhận đạt chất lượng giáo dục mức độ 2, chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2028-2029
2.3. Mục tiêu dài hạn
Từ năm 2030 đến năm 2035, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:
- Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp 10 những trường có chất lượng trong khu vực.
- Nhà trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, có giấy khen UBND Thành phố và hình thức khen thưởng cao.
- Có quy mô học sinh tăng ổn định, phát triển và hội nhập giáo dục khu vực.
3. Chỉ tiêu cụ thể
3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
*  Phấn đấu đến năm 2030:
- Số lượng đảng viên trên toàn CB,GV,NV trường: chiếm tỷ lệ từ 45 % trở lên
+ Đảng viên là cán bộ quản lý (CBQL): đạt 100 %.
+ Đảng viên là Giáo viên(GV): đạt 50 % trở lên.
+ Đảng viên là nhân viên (NV)25 % trở lên.
- Phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên
* Trên chuẩn về trình độ: chiếm tỷ lệ 10 %/ Tổng số CB,GV
* GV Đạt chuẩn về trình độ: chiếm tỷ lệ 90 %
* Chưa đạt chuẩn về trình độ: 00 %
- 90 % CB, GV, NV đánh giá viên chức, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- 100% CB,GV đạt chuẩn về TTCT, chuyên môn, nghiệp vụ
- 100% CBQL, giáo viên ứng dụng thành thạo CNTT, ứng dụng AI vào giảng dạy và quản lý.
- 100% GV duy trì và thực hiện tốt các nền nếp hoạt động trong nhà trường, có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định và chất lượng về hồ sơ, giờ dạy:
+ Hồ sơ xếp loại: Tốt: 70 % trở lên; không có hồ sơ đạt
+ Giờ dạy xếp loại: Giỏi: 40% trở lên; không có tiết đạt và chưa đạt
*  Phấn đấu đến năm 2035:
- Số lượng đảng viên trên toàn CB,GV,NV trường: chiếm tỷ lệ từ 50 % trở lên
+ Đảng viên là cán bộ quản lý (CBQL): đạt 100 %.
+ Đảng viên là Giáo viên(GV): đạt 50 % trở lên.
+ Đảng viên là nhân viên (NV)50 % trở lên.
- Phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên
* Trên chuẩn về trình độ: chiếm tỷ lệ 15 %/ Tổng số CB,GV
* GV Đạt chuẩn về trình độ: chiếm tỷ lệ 85 %
* Chưa đạt chuẩn về trình độ: 00 %
- 100% CB, GV, NV đánh giá viên chức, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- 100% CB, GV đạt chuẩn về TTCT, chuyên môn, nghiệp vụ
- 100% CBQL, giáo viên ứng dụng thành thạo CNTT, ứng dụng AI vào giảng dạy và quản lý.
- 100% GV duy trì và thực hiện tốt các nền nếp hoạt động trong nhà trường, có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định và chất lượng về hồ sơ, giờ dạy:
+ Hồ sơ xếp loại: Tốt: 80 % trở lên; không có hồ sơ đạt
+ Giờ dạy xếp loại: Giỏi: 50% trở lên; không có tiết đạt và chưa đạt
3.2. Học sinh - Quy mô
- Phấn đấu đến năn 2030 trường đạt quy mô trường loại 2.
- Đảm bảo tỷ lệ Học sinh /lớp (không có lớp quá 45 HS/lớp).
- Công tác huy động và duy trì sĩ số: Đảm bảo duy trì sĩ số từ 99% trở lên.
 3.3. Chất lượng học tập và rèn luyện (theo hướng vững chắc)
+ Học sinh Khá, Tốt: Duy trì > 50% (năm 2024-2025 đạt 53%);
+ Duy trì HS Yếu luôn dưới 2% (năm 2024-2025 đạt 1,81%)
+ Phấn đấu có  học sinh đạt giải HS Giỏi văn hóa - năng khiếu cấp cụm, Thành phố hằng năm.
+ Tốt nghiệp THCS: Duy trì tỷ lệ trên 95% .
+ Duy trì 80% học sinh sau khi TN THCS tham gia đăng ký thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học sau
+ 100% HS được định hướng nghề nghiệp, phần luồng sau tốt nghiệp THCS.
+ Chất lượng rèn luyện đạo đức học sinh: Khá-tốt > 99% ( năm 2024-2025 đạt 100%), không còn học sinh xếp loại chưa đạt về rèn luyện.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp, ứng xử đúng mực. Tích cực tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm hướng nghiệp.
3.4. Chỉ tiêu thi đua
- Hằng năm tập thể nhà trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến trở lên; Tiếp tục xây dựng, phấn đấu đến năm 2028 trường đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1.
- Chi bộ Đảng: Hằng năm đạt tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Các tổ chức: Công đoàn, Đội thiếu niên hằng năm đạt vững mạnh, xuất sắc.
- Hằng năm có từ 95% CB, GV, NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên, trong đó có 20% đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở. Có giáo viên nhận bằng khen UBND xã.
 - Giữ vững công nhận đơn vị văn hóa; trường đạt An ninh-trật tự.
3.5. Cơ sở vật chất
- Tiếp tục tham mưu UBND xã đến năm 2028 trang cấp đầy đủ phương tiện dạy học tại lớp học( máy chiếu, hệ thống loa nghe tiếng Anh) và trang thiết bị dạy học theo hướng hiện đại.
- Tham mư UBND xã hoàn thành hồ sơ quyền sử dụng đất cho nhà tường,
- Thực hiện tốt công tác sử dụng, bảo quản, sửa chữa, mua sắm các trang thiết bị, đồ dụng dạy học.
- Xây dựng khuôn viên trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, hiệu quả.
- Nhà vệ sinh giáo viên và học sinh đảm bảo sạch, đẹp và thân thiện với môi trường.
- Xây dựng khu học tập thể dục, hoạt động giáo dục ngoài trời, vui chơi, đầy đủ các dụng cụ, thiết bị, thoáng mát, sạch đẹp, an toàn đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.
V. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1. Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục trung học cơ sở
Cấp học Trung học cơ sở    
Lớp học Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9    
1. Các môn học bắt buộc, môn học bắt buộc có phân hoá và số tiết trong năm học Ngữ văn    
140 140 140 140    
Ngoại ngữ 1    
105 105 105 105    
Toán    
140 140 140 140    
Giáo dục công dân    
35 35 35 35    
Lịch sử và Địa lý    
105 105 105 105    
Khoa học tự nhiên    
140 140 140 140    
Tin học    
35 35 35 35    
Công nghệ    
35 35 52 52    
Giáo dục thể chất    
70 70 70 70    
Nghệ thuật    
70 70 70 70    
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp    
105 105 105 105    
   
   
2. Các môn học tự chọn, nội dung giáo dục của địa phương và số tiết trong năm học Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2,
Nội dung giáo dục của địa phương
   
35 35 35 35    
Tổng số tiết (1) và (2) trong năm học 1015 1015 1032 1032    
Số tiết trung bình/tuần 29 29 29,5 29,5    
                         
                               
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.
- Bồi dưỡng và nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường để đổi mới và phát triển nhà trường.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có trình độ chuyên môn trên chuẩn tăng dần; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; nâng cao trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.     
- Tạo môi trường làm việc năng động, sáng tạo thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ để mỗi CB, GV, NV an tâm công tác, cống hiến và gắn kết với nhà trường.
- Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn. 
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế, các văn bản về mọi hoạt động trong trường học tạo cơ sở pháp lý để nhà trường hoạt động.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.
- Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất.
- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có lý tưởng, có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.
2. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
- Lãnh đạo và tổ chức việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh; chuyển dần việc truyền thụ kiến thức cho học sinh sang tổ chức hoạt động học tập cho học sinh theo hình thức cá nhân, tổ, nhóm phát huy năng lực sáng tạo của học snh.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống. Đối mới phương pháp dạy học, đánh giá xếp loại học sinh theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất phù hợp với mục tiêu đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa 2018.
- Tăng cường giáo dục kĩ năng sống, kỹ năng giao tiếp. Chú trọng phát triển 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong dạy học tiếng Anh cho học sinh, làm nền tảng vững chắc để học lên các lớp trên.        
- Huy động nguồn lực (thiết bị, CNTT…) hỗ trợ giáo viên đổi mới PPDH; xây dựng văn hóa hợp tác trong nhà trường để đẩy mạnh việc đổi mới.
3. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học
- Huy động các nguồn lực nội tại và ngoài nhà trường bổ sung đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ cho hoạt động dạy học; hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, giáo dục thể chất và kỹ năng sống cho học sinh.
- Hàng tháng sơ kết đánh giá công tác sử dụng thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm của từng giáo viên.
- Xây dựng nhà trường Xanh, sạch, đẹp và an toàn, thân thiện.
- Kiến nghị đẩy nhanh kế hoạch tu sửa, trang cấp trang thiết bị mới phù hợp cho học sinh khối THCS.
4. Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý
    1. Chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra đánh giá
* Nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến và dạy học kết hợp
Khuyến khích giáo viên sử dụng các hệ thống quản lý học tập (LMS), học liệu số trong tổ chức dạy học.
Lồng ghép hoạt động giao nhiệm vụ học tập trực tuyến, tự học có hướng dẫn cho học sinh.
Tăng cường xây dựng, chia sẻ bài giảng điện tử, video bài giảng, ngân hàng học liệu dùng chung trong tổ chuyên môn.
Phụ trách: Phó Hiệu trưởng chuyên môn; Tổ trưởng chuyên môn; Giáo viên bộ môn.
* Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Ứng dụng CNTT trong kiểm tra thường xuyên bằng hình thức trắc nghiệm trực tuyến đối với các môn học phù hợp.
Khai thác phần mềm để phân tích kết quả học tập của học sinh, phục vụ điều chỉnh phương pháp dạy học.
Phụ trách: Phó Hiệu trưởng chuyên môn; Tổ trưởng chuyên môn; Giáo viên bộ môn.
* Bước đầu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
Hướng dẫn giáo viên sử dụng AI hỗ trợ soạn bài, thiết kế câu hỏi, đề kiểm tra.
Tuyên truyền cho học sinh sử dụng AI đúng mục đích, an toàn, có trách nhiệm.
Phụ trách: Ban Giám hiệu; Giáo viên Tin học; Tổ chuyên môn.
    1. Đảm bảo hạ tầng số và an toàn thông tin
* Hạ tầng CNTT
Rà soát, khai thác hiệu quả hệ thống máy tính, mạng Internet, phòng máy của nhà trường.
Đảm bảo thiết bị CNTT phục vụ các hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập.
Phụ trách: Ban Giám hiệu; Nhân viên phụ trách CNTT; Giáo viên Tin học.
* An toàn, an ninh thông tin
Thực hiện các biện pháp bảo mật tài khoản, dữ liệu trên các hệ thống dùng chung.
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cán bộ, giáo viên, học sinh.
Phụ trách: Ban Giám hiệu; Nhân viên phụ trách CNTT; Giáo viên chủ nhiệm.
    1. Chuyển đổi số trong quản lý nhà trường và cơ sở dữ liệu
* Quản lý cơ sở dữ liệu ngành
Thực hiện nghiêm túc việc cập nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu học sinh, giáo viên trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tại đơn vị.
Phụ trách: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng; Nhân viên văn phòng; Giáo viên chủ nhiệm.
* Thực hiện thống kê, báo cáo giáo dục
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê đúng thời gian, đúng biểu mẫu, trên hệ thống trực tuyến theo quy định.
Hạn chế tối đa các báo cáo thủ công trùng lặp.
Phụ trách: Ban Giám hiệu; Nhân viên văn phòng; Giáo viên chủ nhiệm.
* Hồ sơ số, văn bản điện tử
Tăng cường sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số trong quản lý, điều hành.
Lưu trữ hồ sơ, minh chứng bằng hình thức số hóa.
Phụ trách: Ban Giám hiệu; Nhân viên văn phòng.
    1. Hiện đại hóa hành chính công và tài chính giáo dục
* Bồi dưỡng nhân lực và phát triển văn hóa số
Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về CNTT, chuyển đổi số do cấp trên tổ chức.
Khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng kỹ năng số cho đội ngũ.
Xây dựng tác phong làm việc khoa học, hiện đại, phù hợp môi trường số.
Phụ trách: Ban Giám hiệu; Tổ trưởng chuyên môn.
* Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt
Tổ chức triển khai các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thu theo quy định trong nhà trường (học phí, các khoản dịch vụ, bảo hiểm y tế, các khoản thỏa thuận theo quy định hiện hành).
Rà soát, cập nhật đầy đủ thông tin học sinh; xây dựng danh mục các khoản thu, đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán (ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán) để triển khai các hình thức thanh toán phù hợp như chuyển khoản ngân hàng, quét mã QR, tài khoản định danh.
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh học sinh sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; hạn chế tối đa việc thu tiền mặt trong nhà trường.
Thực hiện đối soát dữ liệu thu – chi định kỳ giữa nhà trường và đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán, đảm bảo chính xác, kịp thời.
Phụ trách: Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng; Kế toán; Nhân viên văn phòng; Giáo viên chủ nhiệm
4.5 Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội; giao lưu, hợp tác quốc tế
- Xây dựng vững chắc mối quan hệ giữa nhà trường với CMHS; giữa GVCN với CMHS.
- Phối hợp với các ngành liên quan làm tốt công tác giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, bạo lực học đường, phòng chống các tệ nạn xã hội trong nhà trường.
- Tranh thủ sự quan tâm ủng hộ của chính quyền; các đoàn thể, nhân dân ở địa phương đối với xây dựng CSVC và giáo dục học sinh.
- Tăng cường các mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân, cty, xí nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất; BĐD CMHS; hội khuyến học; các mạnh thường quân…, trong và ngoài địa bàn nhằm tranh thủ và huy động mọi nguồn lực từ bên ngoài nhà trường nhằm phục vụ cho tiến trình xây dựng và phát triển nhà trường đạt được mục tiêu chiến lược.
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn ngân sách nhà nước cấp, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.         
4.6  Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục; xây dựng thương hiệu nhà trường.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống, uy tín nhà trường, nâng cao chất lượng dạy học, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường, tạo niềm tin cho cha mẹ học sinh và học sinh.
- Tạo động lực làm việc cho đội ngũ nhà trường ý thức xây dựng thương hiệu nhà trường; xây dựng tinh thần trách nhiệm - tinh thần đoàn kết - sự hợp tác cùng phát triển.
- Nâng cao chất lượng thật sự bền vững ngang bằng với các đơn vị top đầu trong khu vực.
4.7 Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong trường
Quan tâm tạo điều kiện cho các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và tăng cường công tác phối hợp cùng tổ chức thực hiện tốt sứ mệnh và mục tiêu kế hoạch chiến lược của trường.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
- Kế hoạch chiến lược được phổ biến sâu rộng đến toàn bộ GV - NV - CMHS sau khi được thông qua hội đồng trường phê duyệt. Trong đó chú ý đến sứ mạng - tầm nhìn - các giá trị cơ bản của nhà trường cần đạt; tính cấp thiết của việc xây dựng văn hóa, thương hiệu nhà trường; việc huy động các nguồn lực phát triển; việc phát triển đội ngũ nhà trường; việc đổi mới - phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều hành quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
2.1. Giai đoạn 1: Trong năm 2025-2026
Rà soát, xây dựng, sửa chữa, bổ sung CSVC, … chuẩn bị các điều kiện để tiếp tục thực hiện chương trình GDPT 2018; hoàn thành quyền sử dụng đất của nhà trường; hoàn thành hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1.
2.1. Giai đoạn 2: Trong năm 2026-2027
Tiếp tục duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, bổ sung CSVC, … chuẩn bị các điều kiện để tiếp tục thực hiện chương trình GDPT 2018. Tiếp tục hoàn thiện hồ sơ trường chuẩn.
2.2. Giai đoạn 3: Từ năm 2027 - 2030
Tiếp tục duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt đơn vị xuất sắc, Hoàn thành hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2, công nhận trường chuẩn cấp độ 1.
2.3. Giai đoạn 4: Từ năm 2030-2035 .
- Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm những việc làm được, chưa được và xây dựng kế hoạch để tiếp tục triển khai thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường: “Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân”.
- Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở năm 2035
3. Phân công nhiệm vụ cụ thể
3.1. Đối với Hiệu trưởng
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trong từng năm học, đề xuất những biện pháp để thực hiện hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch.
- Định kỳ rà soát để điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và những thay đổi của cấp trên.
3.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện từng phần việc cụ thể được giao phụ trách, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất những biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch.
3.3. Đối với Tổ trưởng chuyên môn
Trên cơ sở kế hoạch của trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu đối với bộ môn và tổ chức thực hiện kế hoạch, có kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch tại tổ. Đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch.
3.4. Đối với giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch cá nhân theo từng năm học, thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công, công tác dạy học và giáo dục học sinh, cùng thực hiện thành công kế hoạch đề ra. Tham gia rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
3.5. Đối với các tổ chức Đoàn thể nhà trường
* Đối với Đội thiếu niên
- Trên cơ sở kế hoạch chiến lược của trường, xây dựng chương trình hoạt động phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, cùng nhà trường tổ chức thực hiện thành công kế hoạch chiến lược đề ra.
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục cho lực lượng đội viên làm nòng cốt trong quá trình học tập và rèn luyện để nâng cao chất lượng, cùng xây dựng môi trường học tập văn minh, thân thiện; trường học hạnh phúc.
* Đối với Công đoàn cơ sở
- Trên cơ sở kế hoạch chiến lược của trường, xây dựng chương trình hoạt động phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, cùng nhà trường tổ chức thực hiện thành công kế hoạch chiến lược đề ra.
- Tăng cường công tác truyền thông, vận đông công đoàn viên tích cực tham gia, đề xuất giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch chiến lược.
3.6. Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp cùng nhà trường trong công tác truyền thông, tuyên truyền đến CMHS biết về kế hoạch phát triển nhà trường để cùng đồng thuận và tham gia, hỗ trợ nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, xây dựng nhà trường theo mục tiêu kế hoạch đề ra.
VIII. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
- Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho việc xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường trong tương lai, giúp nhà trường lập kế họach phát triển giáo dục cho từng năm học và những năm tiếp theo một cách bền vững.
- Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm xây dựng thương hiệu nhà trường của toàn thể CB, GV, NV và học sinh.
- Nhà trường tham mưu UBND xã Thanh An có kế hoạch tu sửa , trang bị mái che nắng sân sinh hoạt, trang cấp đồ dung dạy học để đảm bảo Cơ sở vật chất cho học sinh học tập theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và vui chơi.
Trên đây là Chiến lược phát triển Trường THCS An Lập giai đoạn 2025 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2035. Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa, thành chương trình hành động, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương và yêu cầu phát triển của ngành giáo dục, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới của xã Thanh An -Thành phố Hồ Chí Minh./.  
 

Tác giả: THCS An Lập, Trần Việt Thắng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Video Clips
Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá yếu tố nào quan trọng nhất trong quá trình học tập ?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập4
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm3
  • Hôm nay1,339
  • Tháng hiện tại9,844
  • Tổng lượt truy cập3,106,193
Văn bản PGD

702/SGDĐT-GDTrHTX

Ngày ban hành: 02/04/2024. Trích yếu: Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dương thông báo công khai danh sách các trung tâm ngoại ngữ, tin học, cơ sở giáo dục kỹ năng sống trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã được cấp phép theo thẩm quyền.

Ngày ban hành: 02/04/2024

KH số 37/KH-PGDĐT

Ngày ban hành: 21/06/2024. Trích yếu: Tuyển sinh MN

Ngày ban hành: 21/06/2024

QĐ số 66/QĐ-PGDĐT

Ngày ban hành: 12/06/2024. Trích yếu: Công nhận BDTX THCS

Ngày ban hành: 12/06/2024

QĐ số 65/QĐ-PGDĐT

Ngày ban hành: 12/06/2024. Trích yếu: công nhận BDTX MN

Ngày ban hành: 12/06/2024

CV số 112/PGDĐT-GDTH

Ngày ban hành: 03/06/2024. Trích yếu: Tổ chức giữ trẻ ...

Ngày ban hành: 03/06/2024

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây